CHỨNG MINH TÀI CHÍNH KHI XIN VISA 100% ĐẬU NHƯ THẾ NÀO?

Chứng minh tài chính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định việc bạn có được Đại sứ quán cấp visa hay không.

Có rất nhiều người không hiểu bản chất của việc chứng minh tài chính, dẫn đến làm thiếu hồ sơ và trượt visa một cách đáng tiếc. Vậy, Chứng minh tài chính là gì? Chứng minh khi xin visa như thế nào?

1. Chứng minh tài chính là gì?

Bên cạnh đó, việc này cũng là một cách để chứng minh ràng buộc của đương đơn với Việt Nam, rằng bạn không cần phải nhập cư bất hợp pháp sau khi kết thúc chuyến đi.

Chứng minh tài chính (Financial Proofing hay Demonstrate Financial Capability) hiểu đơn giản là việc bạn cho Đại sứ quán/Lãnh sự quán thấy được rằng mình có đủ khả năng để thực hiện mục đích sang nước họ như lời khai trong hồ sơ (du học, du lịch, thăm thân, công tác, khám chữa bệnh…). 

Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định việc Đại sứ quán có cấp visa cho bạn hay không.

Việc chứng minh tài chính là căn cứ để nhận định bạn đi có đúng mục đích hay không? Hay sang đó rồi trốn ở lại định cư, làm việc luôn để có thu nhập cao hơn.

– Với trường hợp đi du lịch, các bạn phải chứng minh được khả năng tài chính đủ để trang trải cho chuyến đi cũng như các vấn đề phát sinh (nếu có).

– Với trường hợp đi du học, đương đơn cần phải chứng minh khả năng tài chính đủ để chi trả học phí, phí sinh hoạt trong ít nhất 1-2 năm đầu.

>Xem thêm: dịch vụ làm sổ tiết kiệm xin visa

Mau Don Xin Visa Thuy Si

CHỨNG MINH TÀI CHÍNH

2. Các giấy tờ cần Chứng minh tài chính như thế nào?

Bản chất chứng minh khi xin visa đi các nước đều giống nhau, gồm hai phần rõ ràng: Sổ tiết kiệm và nguồn gốc sổ tiết kiệm hay còn gọi là chứng minh thu nhập. Hai phần này bổ sung cho nhau. Sổ tiết kiệm chứng minh cho khả năng chi trả học phí, sinh hoạt phí, chi phí du lịch. Còn chứng minh thu nhập chính là câu trả lời cho câu hỏi tiền trong sổ tiết kiệm ở đâu ra.

2.1 Chứng minh thu nhập

Bên cạnh sổ tiết kiệm, một số Cơ quan Ngoại giao sẽ yêu cầu bạn phải chứng minh cả nguồn gốc tài chính bao gồm lương và các khoản thu nhập khác. Số tiền trong sổ tiết kiệm và tài khoản của bạn càng cao, thì bạn càng cần phải có các giấy tờ chứng minh sự hợp pháp của số tiền đó. Nếu có gì không rõ ràng, hồ sơ của bạn sẽ bị nghi ngờ. Ngoài ra, nếu bạn có một công việc ổn định với mức thu nhập cao cũng chính là một mối ràng buộc của bạn với đất nước, và gia tăng khả năng được xét visa của bạn.

– Hợp đồng lao động: Trong hợp đồng có ghi rõ mức lương, có chữ ký và con dấu của công ty. Đính kèm bản dịch tiếng Anh (có công chứng). Nếu bạn có thể nhờ công ty đóng dấu vào bản photo hợp đồng tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh; thì không cần đi công chứng.

– Bảng lương 3 tháng gần nhất: Nếu bạn nhận lương qua tài khoản. Vui lòng cung cấp sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất bằng tiếng Anh, dấu đỏ ngân hàng

 – Sao kê tài khoản cá nhân 3 tháng gần nhất: Bản song ngữ hoặc kèm bản dịch tiếng Anh có xác nhận của ngân hàng. Giấy tờ này phải thể hiện được mức lương/thu nhập hàng tháng. Bên cạnh đó, phải có các hoạt động giao dịch chứ không phải chỉ là xác nhận số dư hiện tại.

2.2 Sổ tiết kiệm

Sổ tiết kiệm là một trong những điều kiện tiên quyết bạn cần có khi chứng minh tài chính xin visa. Một sổ tiết kiệm với số tiền đủ lớn sẽ giúp tăng khả năng đạt visa cao. Số tiền tối thiểu cần có trong sổ tiết kiệm tùy thuộc vào quốc gia bạn xin visa và loại visa bạn xin. Các nước phát triển, đặc biệt là Canada, Mỹ, các nước Châu Âu,… Sẽ yêu cầu số tiền cao hơn các quốc gia khác. Cũng như khi xin visa du lịch sẽ cần số tiền ít hơn khi xin visa du học.

>Xem thêm: dịch vụ chứng minh công việc xin visa

chứng minh tài chính

CHỨNG MINH TÀI CHÍNH

– Một số giấy tờ chứng minh tài chính khác (nếu có):

+ Sổ đỏ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất: Sử dùng bản photo và bản dịch tiếng Anh (có công chứng). Nếu không có công chứng thì khi nộp hồ sơ phải mang bản gốc để đối chiếu.

+ Xác nhận số dư tài khoản chứng khoán: Sử dụng bản tiếng Anh, có dấu của công ty chứng khoán.

+ Đăng ký ô tô

– Nếu đương sự đã nghỉ hưu cần cung cấp:

– Quyết định nghỉ hưu (nộp bản photo)

– Thẻ hưu trí (nộp bản photo)

– Sổ lĩnh lương hưu hàng tháng, nếu lĩnh lương qua tài khoản thì sao kê lương 03 tháng gần nhất (nộp bản photo)

– Trong trường hợp người con muốn chi trả chuyến đi cho bố mẹ thì cần cung cấp thêm các giấy tờ:

+ Chứng minh ràng buộc : ràng buộc quan hệ gia đình ở Việt Nam

+ Chứng minh thu nhập của người con: Sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản ngân hàng, tài sản nhà đất…

*Các đương sự đặc biệt cần cung cấp thêm các giấy tờ:

– Nếu đương sự là chủ doanh nghiệp, cần cung cấp:

– Giấy phép đăng ký kinh doanh (nộp bản photo)

– Sao kê tài khoản công ty 3 tháng gần nhất (nộp bản gốc)

– Giấy nộp thuế 3 tháng gần nhất (nộp bản photo)

– Nếu đương sự là học sinh, sinh viên cần cung cấp:

– Thẻ học sinh, sinh viên có dấu của trường

– Giấy khai sinh.  (nộp bản photo)

– Sổ hộ khẩu gia đình

– Chứng minh tài chính của cha mẹ: Sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản ngân hàng, tài sản nhà đất…

– Nếu trẻ em dưới 18 tuổi mà không đi cùng với cha mẹ thì phải có thư uỷ quyền của cha mẹ cho phép trẻ đi du lịch cùng với người khác. Chữ ký của cha mẹ trong thư uỷ quyền phải được chính quyền địa phương xác nhận.

>Xem thêm: dịch vụ chứng minh tài chính

>Xem thêm: chứng minh thu nhập du học

>Xem thêm: dịch vụ chứng minh công việc

>Xem thêm: chứng minh tài chính du học anh

Liên Hệ

 92/3 Thạnh Mỹ Lợi, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quân 2, TPHCM

 0906.67.63.63 – 0983.778.168

 Số 19 ngõ 251 Nguyễn Khang – Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội

 www.taichinhnguyenle.com.vn

Đánh giá post